HOTLINE: 0898.332.333 hoadon@kkvat.com.vn
Trang chủ / Tin tức

Quy định hóa đơn điện tử mới nhất áp dụng từ 01/07/2026

KKVAT • CẬP NHẬT HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ 2026

Quy định hóa đơn điện tử mới nhất áp dụng từ 01/07/2026

Nội dung được cập nhật theo Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CPThông tư 91/2026/TT-BTC.

⚠ Lưu ý quan trọng về căn cứ pháp lý

Từ 01/07/2026, khi biên soạn tài liệu hoặc giới thiệu chức năng hóa đơn điện tử không nên tiếp tục ghi Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Nghị định 70/2025/NĐ-CP và Thông tư 32/2025/TT-BTC là căn cứ pháp lý hiện hành chính. Khung pháp lý hiện hành cần đối chiếu là Luật 108/2025/QH15, Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.

01

Căn cứ pháp lý hóa đơn điện tử đang áp dụng

Đây là bộ văn bản cần ưu tiên khi xây dựng quy trình lập, ký, gửi, điều chỉnh, thay thế và truyền dữ liệu hóa đơn điện tử từ ngày 01/07/2026.

Luật Quản lý thuế số 108/2025/QH15

Luật được ban hành ngày 10/12/2025 và có hiệu lực từ 01/07/2026, là căn cứ pháp lý cấp luật cho quản lý thuế, hóa đơn, chứng từ điện tử.

Nghị định 254/2026/NĐ-CP

Có hiệu lực từ 01/07/2026, quy định về hóa đơn, chứng từ và thay thế khung quy định trước đây tại Nghị định 123/2020/NĐ-CP, Điều 1 Nghị định 41/2022/NĐ-CP và Nghị định 70/2025/NĐ-CP.

Thông tư 91/2026/TT-BTC

Có hiệu lực từ 01/07/2026, hướng dẫn về đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử, định dạng dữ liệu, ủy nhiệm, xử lý sai sót, tiêu chí rủi ro và một số trường hợp đặc thù.

Quy định chuyển tiếp cần nhớ

Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in còn tồn từ 01/07/2026 phải xử lý theo quy định chuyển tiếp. Chứng từ giấy thuộc trường hợp được tiếp tục sử dụng chỉ áp dụng trong thời hạn chuyển tiếp mà pháp luật cho phép; doanh nghiệp nên kiểm tra từng loại chứng từ cụ thể trước khi sử dụng.

02

Đối tượng sử dụng và các loại hóa đơn điện tử

Doanh nghiệp, tổ chức, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh cần xác định đúng loại hóa đơn và phương thức lập hóa đơn phù hợp với mô hình hoạt động.

Các loại hóa đơn thường gặp

  • Hóa đơn giá trị gia tăng: áp dụng cho đối tượng khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ theo quy định.
  • Hóa đơn bán hàng: áp dụng cho các trường hợp sử dụng hóa đơn bán hàng theo quy định.
  • Hóa đơn thương mại điện tử: sử dụng cho hoạt động xuất khẩu khi đáp ứng điều kiện truyền dữ liệu theo quy định.
  • Hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền: áp dụng theo đối tượng, điều kiện và phương thức kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

Hộ, cá nhân kinh doanh cần đặc biệt lưu ý

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 1 tỷ đồng, hoặc có hoạt động bán tài sản thuộc trường hợp phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, thuộc diện phải áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền theo quy định.

Một số trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử

Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định một số nhóm trường hợp không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử, ví dụ: một số khoản thu nhập cho thuê bất động sản của hộ/cá nhân kinh doanh; một số hoạt động đại lý mà bên giao đại lý đã khấu trừ thuế; một số khoản thu tài chính, góp vốn bằng tài sản, điều chuyển tài sản nội bộ, cho mượn tài sản không thu tiền và một số khoản thu không phải là doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. Khi áp dụng cần đối chiếu đúng điều kiện của từng trường hợp.

03

Thời điểm lập hóa đơn điện tử

Lập đúng thời điểm là yêu cầu quan trọng. Phần mềm nên hỗ trợ cảnh báo để hạn chế phát hành hóa đơn sai ngày hoặc chậm thời điểm theo quy định.

Bán hàng hóa

Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phụ thuộc đã thu được tiền hay chưa.

Cung cấp dịch vụ

Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ. Trường hợp thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì lập hóa đơn tại thời điểm thu tiền, trừ khoản đặt cọc nhằm bảo đảm thực hiện hợp đồng theo quy định của pháp luật dân sự.

Giao hàng hoặc nghiệm thu nhiều lần

Nếu giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị tương ứng.

Xuất khẩu hàng hóa

Người bán được lựa chọn thời điểm lập hóa đơn theo quy định nhưng không được muộn hơn ngày làm việc tiếp theo kể từ ngày hàng hóa được thông quan.

Xây dựng, lắp đặt Lập hóa đơn tại thời điểm nghiệm thu, bàn giao khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành.
Bán lẻ xăng dầu Lập hóa đơn theo từng lần bán hàng khi kết thúc việc bán xăng dầu.
Taxi tính cước bằng phần mềm Lập hóa đơn khi kết thúc chuyến đi và thực hiện truyền dữ liệu theo quy định.

Trường hợp phát sinh giao dịch vào ban đêm

Đối với người bán không có phần mềm tự động lập hóa đơn, nếu giao dịch phát sinh ngoài giờ làm việc vào ban đêm thì được lập hóa đơn chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo. Đây là tình huống phần mềm nên có cảnh báo riêng để người dùng không bỏ sót.

Dịch vụ phát sinh thường xuyên, cần đối soát

Với một số lĩnh vực được phép đối soát dữ liệu theo kỳ, thời điểm lập hóa đơn là sau khi hoàn thành đối soát nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước, tùy trường hợp pháp luật quy định.

04

Nội dung bắt buộc và thông tin người mua

Hóa đơn phải thể hiện đúng các chỉ tiêu bắt buộc, đồng thời xử lý đúng trường hợp người mua là người tiêu dùng không cung cấp thông tin.

Các nhóm thông tin chính trên hóa đơn

  • Tên hóa đơn, ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn và số hóa đơn.
  • Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán.
  • Thông tin người mua theo đối tượng và trường hợp pháp luật yêu cầu.
  • Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá, thành tiền.
  • Thuế suất GTGT, tiền thuế GTGT và tổng tiền thanh toán khi thuộc trường hợp phải thể hiện.
  • Thời điểm lập hóa đơn, thời điểm ký số và mã của cơ quan thuế khi thuộc loại hóa đơn có mã.
  • Các khoản chiết khấu, khuyến mại, phí và nội dung liên quan nếu phát sinh.

Quy tắc “Bán cho người tiêu dùng”

Nếu người mua là người tiêu dùng không cung cấp tên, địa chỉ và số định danh cá nhân, tại chỉ tiêu tên người mua phải thể hiện: “Bán cho người tiêu dùng”, trừ các trường hợp đặc thù được pháp luật cho phép không cần thể hiện thông tin người mua.

Người mua là cá nhân nước ngoài

Trường hợp cần ghi thông tin định danh người mua là cá nhân nước ngoài, có thể sử dụng số hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế kèm quốc tịch theo quy định.

Chữ ký của người mua

Chữ ký số của người mua không phải là chỉ tiêu bắt buộc trong mọi trường hợp, trừ khi các bên có thỏa thuận hoặc thuộc trường hợp pháp luật chuyên ngành yêu cầu.

Lưu ý khi bên mua là doanh nghiệp, tổ chức hoặc hộ/cá nhân kinh doanh

Không nên sử dụng hóa đơn ghi “Bán cho người tiêu dùng” hoặc thiếu thông tin người mua cho giao dịch mà bên mua cần dùng hóa đơn để hạch toán, kê khai và quyết toán thuế. Người bán cần thu thập đúng thông tin của bên mua trước khi lập hóa đơn.

05

Ký số, cấp mã và chuyển dữ liệu cho cơ quan thuế

Ngoài việc lập đúng thời điểm, hệ thống cần theo dõi thời điểm ký số và thời hạn truyền dữ liệu hóa đơn đến cơ quan thuế.

Ký số khác ngày lập Nếu thời điểm ký số khác thời điểm lập hóa đơn thì phải ký và gửi hóa đơn để cấp mã hoặc chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo, trừ các trường hợp truyền dữ liệu theo phương thức riêng được pháp luật quy định.
Hóa đơn không có mã Với phương thức chuyển đầy đủ nội dung hóa đơn, người bán gửi hóa đơn cho người mua và chuyển dữ liệu đến cơ quan thuế chậm nhất vào ngày làm việc tiếp theo kể từ thời điểm lập hóa đơn.
Hóa đơn từ máy tính tiền Dữ liệu hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền được người bán chuyển đến cơ quan thuế vào cuối ngày theo phương thức quy định.
06

Xử lý hóa đơn điện tử có sai sót

Từ 01/07/2026 cần phân biệt rõ sai sót nhỏ, sai sót ảnh hưởng nội dung bắt buộc và trường hợp chỉ được thay thế hóa đơn.

Sai tên, địa chỉ hoặc thông tin không trọng yếu

Nếu hóa đơn chỉ sai tên, địa chỉ của người mua; số tiền bằng chữ hoặc thông tin khác nhưng không sai mã số thuế, số tiền, thuế suất, tiền thuế, hàng hóa/dịch vụ, người bán thông báo cho người mua và thực hiện thông báo sai sót với cơ quan thuế theo Mẫu 04/SS-HĐĐT; không phải lập hóa đơn mới chỉ để sửa các lỗi này.

Sai nội dung ảnh hưởng nghĩa vụ thuế hoặc hàng hóa

Nếu sai mã số thuế, tên hàng hóa/dịch vụ, quy cách, chất lượng, số lượng, đơn giá, số tiền, thuế suất hoặc tiền thuế thì người bán thực hiện điều chỉnh hoặc thay thế hóa đơn theo quy định.

Nội dung phải thể hiện trên hóa đơn điều chỉnh/thay thế

Hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế phải thể hiện rõ nội dung tham chiếu đến hóa đơn gốc, ví dụ theo cấu trúc: “Điều chỉnh cho hóa đơn…” hoặc “Thay thế cho hóa đơn…” kèm ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn và ngày lập của hóa đơn bị sai.

Nhiều hóa đơn cùng sai một nội dung

Nếu trong cùng tháng có nhiều hóa đơn của cùng người mua cùng sai lặp lại về người mua, hàng hóa, đơn giá, số lượng hoặc thuế suất thì có thể lập 01 hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế cho nhiều hóa đơn theo điều kiện quy định và lập kèm Mẫu 01/BK-ĐCTT.

Hóa đơn máy tính tiền và tài sản phải đăng ký

Với hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền và hóa đơn bán tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng, khi hóa đơn có sai sót thuộc trường hợp phải xử lý thì nguyên tắc là lập hóa đơn thay thế, không sử dụng phương án điều chỉnh, trừ trường hợp trả lại hàng hóa theo quy định.

Trả lại hàng hóa

Khi người mua trả lại hàng hóa, nguyên tắc xử lý là người bán lập hóa đơn điều chỉnh. Trường hợp các bên có thỏa thuận để người mua lập hóa đơn cho hàng hóa trả lại thì người mua thực hiện theo thỏa thuận và quy định hiện hành.

07

Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử và đối soát thông tin

Thông tư 91/2026/TT-BTC tăng cường việc đối chiếu thông tin đăng ký, bao gồm thông tin định danh và dữ liệu sinh trắc học trong các trường hợp thuộc phạm vi kiểm tra.

Gửi đăng ký Người nộp thuế gửi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử theo mẫu và phương thức điện tử.
Cơ quan thuế đối chiếu Trong thời hạn xử lý theo quy định, hệ thống thuế đối chiếu thông tin người đại diện pháp luật, chủ hộ, cá nhân kinh doanh hoặc chủ doanh nghiệp tư nhân với các cơ sở dữ liệu liên quan, bao gồm dữ liệu định danh/sinh trắc học khi áp dụng.
Phản hồi kết quả Nếu thông tin phù hợp, hồ sơ được tiếp tục xử lý; nếu không phù hợp, cơ quan thuế thông báo nội dung chưa khớp để người nộp thuế kiểm tra, giải trình hoặc điều chỉnh.

Khuyến nghị khi triển khai trên phần mềm

Nên kiểm tra đồng bộ tên pháp lý, mã số thuế, địa chỉ, thông tin người đại diện/chủ hộ, số định danh cá nhân và trạng thái đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử trước khi cho phép phát hành, đồng thời lưu lịch sử phản hồi của cơ quan thuế để người dùng dễ tra cứu.

08

Checklist chức năng KKVAT nên rà soát theo quy định mới

Danh sách dưới đây dùng để kiểm tra sản phẩm trước khi công bố là đã đáp ứng Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Thông tư 91/2026/TT-BTC.

01. Căn cứ pháp lý: cập nhật tên văn bản và ngày hiệu lực mới từ 01/07/2026.
02. Thông tin người mua: hỗ trợ số định danh cá nhân, hộ chiếu/giấy tờ đi lại quốc tế và quốc tịch khi cần.
03. Người tiêu dùng: tự động/cho phép ghi đúng cụm “Bán cho người tiêu dùng” khi đủ điều kiện.
04. Thời điểm lập: cảnh báo các trường hợp bán hàng, dịch vụ, xuất khẩu, xây dựng, xăng dầu, taxi và giao dịch ban đêm.
05. Thời điểm ký: cảnh báo hóa đơn chưa ký/chưa gửi khi sắp quá hạn ngày làm việc tiếp theo.
06. Máy tính tiền: theo dõi hóa đơn đã lập nhưng chưa truyền dữ liệu cơ quan thuế vào cuối ngày.
07. Sai sót: hỗ trợ Mẫu 04/SS-HĐĐT, hóa đơn điều chỉnh, hóa đơn thay thế và Mẫu 01/BK-ĐCTT.
08. Hóa đơn đặc thù: rà soát các trường thông tin riêng cho xăng dầu, ô tô/xe máy, vận tải và các ngành nghề có dữ liệu đặc thù.
09. Tra cứu trạng thái: hiển thị rõ trạng thái cấp mã, từ chối cấp mã, đã gửi/chưa gửi cơ quan thuế và lỗi truyền nhận.
10. Lưu trữ: bảo đảm lưu XML gốc, bản thể hiện PDF, lịch sử ký số và nhật ký gửi nhận dữ liệu.
11. Phân quyền: kiểm soát người lập, người ký, người duyệt, người điều chỉnh/thay thế hóa đơn.
12. Cảnh báo nghiệp vụ: cảnh báo hóa đơn “Bán cho người tiêu dùng” khi bên mua thực tế là doanh nghiệp/tổ chức cần hạch toán thuế.
09

Nguồn tham khảo và đối chiếu

Ưu tiên văn bản pháp luật chính thức của cơ quan nhà nước có thẩm quyền để đối chiếu và áp dụng.